Thông tin sản phẩm

Ổ cứng HDD là gì? Cấu tạo, thông số & ưu nhược điểm-Wiki Máy Tính

Ổ cứng HDD là gì? Cấu tạo, thông số & ưu nhược điểm

Ổ cứng HDD là gì? Ưu nhược điểm của ổ HDD

Mục lục nội dung

5 / 5 ( 1 bình chọn )

Ổ cứng HDD là gì? Cấu tạo, thông số & ưu nhược điểm của ổ đĩa HDD

Bạn đang xem: Ổ cứng HDD là gì? Cấu tạo, thông số & ưu nhược điểm-Wiki Máy Tính

Ổ cứng HDD là gì?

Ổ cứng HDD là một thiết bị lưu trữ cơ điện, là tên viết tắt của Hard Disk Drive. Nó sử dụng bộ lưu trữ từ tính để lưu trữ và truy xuất dữ liệu kỹ thuật số. Nó là một thiết bị lưu trữ không bay hơi.

Ổ đĩa cứng được cài đặt nội bộ trong hệ thống máy tính của chúng tôi, được kết nối trực tiếp với bộ điều khiển đĩa của bo mạch chủ. Ổ đĩa cứng là một thiết bị lưu trữ lưu trữ 

hệ điều hành

(OS) , phần mềm đã cài đặt và các tệp máy tính khác.

HDD có nghĩa là dữ liệu được giữ lại khi hệ thống máy tính của chúng ta bị tắt. HDD còn được gọi là ổ đĩa cố định, ổ cứng hay ổ cứng. Ổ cứng HDD được giới thiệu vào năm 1956 bởi IBM.

Máy tính cá nhân đầu tiên có ổ cứng dưới 1 megabyte, trong khi các máy tính hiện đại có ổ cứng 1 terabyte. Máy tính để bàn có ổ cứng gắn ngoài được sử dụng cho mục đích sao lưu hoặc lưu trữ bổ sung.

Cấu tạo của ổ đĩa HDD


Cụm đĩa:

Cụm đĩa gồm trục quay truyền chuyển động của đĩa từ voi động cơ được gắn đồng trục với trục quay và các đĩa.

Cụm đầu đọc:

Cụm đầu đọc gồm có:
Đầu đọc/ghi dữ liệu.
Cần di chuyển đầu đọc.

Cụm mạch điện:

Mạch điều khiển: Có nhiệm vụ điều khiển động cơ, điều khiển sự cần di chuyển đầu đọc đảm bảo đến đúng chỗ trên bề mặt đĩa.

Mạch xử lý dữ liệu:

Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer): Là nơi tạm lưu dữ liệu.
Đầu cắm nguồn cấp điện cho ổ đĩa cứng.
Đầu nối giao tiếp với máy tính.
Các cầu đấu thiết đặt (jumper) : Lựa chọn chế độ làm việc của ổ đĩa cứng hay thứ tự trên các kênh trên giao tiếp IDE, lựa chọn các thông số làm việc khác,…

Vỏ đĩa cứng:

Vỏ ổ đĩa cứng gồm các phần: Phần chứa các linh kiện, phần nắp đậy để bảo vệ các linh kiện

Đĩa từ:

Đĩa từ là đĩa kim loại hình tròn gắn bên trong ổ đĩa cứng. Một số đĩa được gắn trên động cơ trục chính tạo nhiều bề mặt lưu trữ dữ liệu trong không gian nhỏ hơn.

Để duy trì lưu trữ và truy xuất dữ liệu, các đĩa từ sẽ được sắp xếp thành những cấu trúc cụ thể. Các cấu trúc này bao gồm các rãnh, sector và cluster.

Track: Mỗi đĩa từ được chia thành hàng ngàn vòng tròn đồng tâm đóng gói chặt chẽ, được gọi là track. Các thông tin lưu trữ trên ổ cứng đều được ghi ở trên track.

Sector: Mỗi track chia nhỏ thành đơn vị nhỏ gọi là sector. Sector chính là đơn vị cơ bảnđể lưu trữ dữ liệu trên ổ cứng. Cluster: Các sector thường được lien kết với nhau tạo thành các cluster.

Xem thêm: Ninomaxx Concept-điểm đến đa phong cách-VnExpress Giải trí

Đặc điểm của ổ HDD

Về dung lượng tối đa phổ biến:

Xét về dung lượng thì HDD đã đạt đến tầm 1TB hoặc hơn nữa.

Về tốc độ:

Một ổ cứng HDD sẽ cần có thời gian để tăng tốc độ lên đến thông số kỹ thuật vận hành, và sẽ tiếp tục là chậm hơn so với một ổ cứng SSD trong khi sử dụng bình thường.

Về sự phân mảnh:

Ổ cứng HDD làm việc tốt nhất với các tập tin lớn hơn được đặt ra trong các khối liền kề. HDD (Hard Disk Drive) là ổ cứng truyền thống, nguyên lý hoạt động cơ bản là có một đĩa tròn làm bằng nhôm (hoặc thủy tinh, hoặc gốm) được phủ vật liệu từ tính.

Giữa ổ đĩa có một động cơ quay để để đọc/ghi dữ liệu, kết hợp với những thiết bị này là những bo mạch điện tử nhằm điều khiển đầu đọc/ghi đúng vào vị trí của cái đĩa từ lúc nãy khi đang quay để giải mã thông tin. Vì vậy mà các thao tác của bạn như chép nhạc, phim hay dữ liệu (cài đặt phần mềm, game) nào đó từ máy tính ra thiết bị khác (USB, ổ cứng) nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào phần này, hơn nữa chất liệu của các linh kiện trong ổ cứng này càng tốt thì dữ liệu bạn lưu trên này sẽ an toàn hơn.

HDD có tốc độ quay 5400 rpm hoặc cao hơn là 7200 rpm, ngoài ra HDD cũng có nhiều thế hệ để đánh giá khả năng xử lý như trước thì có Sata 1, cao hơn có Sata 2, Sata 3.

Các loại ổ cứng HDD

Ổ cứng HDD gồm có HDD Internal và HDD External:

HDD Internal

Có kích thước 3,5 inch và có dung lượng là 4 TB. HDD Internal có tốc độ ghi dữ liệu khoảng 530 MB/s, ổ cứng này có giá gần 2 – 7 triệu. Nhưng nhìn chung thì HDD Internal vẫn có giá mềm hơn so với HDD External.

HDD External

Có kích thước 2,5 inch, có dung lượng tối đa 2 TB được cung cấp năng lượng qua cổng USB hoặc Thunderbolt. Thị trường ổ cứng di động ngày càng phong phú, với nhiều loại được thiết kế có khả năng lưu trữ lớn như Backup Plus Desktop với cả dung lượng lên tới 5 TB.

Xem thêm: Thay ổ cứng ssd laptop, máy tính PC giá rẻ, chính hãng

Các thông số kỹ thuật của ổ HDD

Average Seek Time HDD – Thời gian tìm kiếm trung bình ổ cứng HDD: Là khoảng thời gian trung bình mà đầu đọc di chuyển từ Cylinder này đến Cylinder ngẫu nhiên khác.

Random Access Time HDD – Thời gian truy cập ngẫu nhiên của ổ cứng HDD: Là khoảng thời gian để ổ cứng tìm một dữ liệu ngẫu nhiên. Đây là thông số quan trọng ảnh hưởng đến hiệu năng ổ cứng và hệ thống.

Disk Capacity HDD – Dung lượng ổ cứng HDD: Dung lượng của ổ đĩa cứng tính theo đơn vị: byte, Kb, MB, GB, TB.

Data access time HDD – Thời gian truy cập dữ liệu : Là tổng thời gian tìm kiếm = Average Seek time + Random Access Time MTBF.

HDD – Mean Time Between Failures HDD: Thời gian làm việc tin cậy ổ cứng HDD là tuổi thọ của ổ cứng. Với ổ cứng hoạt động ở tốc độ 15.000 rpm có MTBF l đến 1,4 triệu giờ.

Sự khác nhau giữa HDD và SSD

Ổ cứng SSD
1. HDD là tên viết tắt của Hard Disk Drive. 1. SSD là tên viết tắt của Solid State Drive.
2. Thời gian đọc và ghi dữ liệu trong ổ cứng lâu hơn. 2. Thời gian đọc và ghi dữ liệu trong SSD ngắn hơn.
3. Có độ trễ cao hơn trong ổ cứng. 3. Có độ trễ thấp hơn trong SSD.
4. Trong khi đó, Ổ đĩa cứng hỗ trợ ít hoạt động hơn. 4. Solid State Drives hỗ trợ nhiều hoạt động hơn của đầu vào / đầu ra mỗi giây.
5. Trọng lượng của ổ cứng là nặng. 5. Vì SSD không có đĩa quay và mô tơ nên trọng lượng của các thiết bị lưu trữ này nhẹ.
6. Trong ổ cứng, việc truyền dữ liệu là tuần tự. 6. Trong SSD, việc truyền dữ liệu không theo trình tự.
7. Do các chuyển động cơ học, ổ cứng tạo ra tiếng ồn. 7. Thiết bị lưu trữ này không tạo ra tiếng ồn.
8. Kích thước của các thiết bị HDD lớn hơn. 8. Kích thước của SSD nhỏ gọn hơn.
9. Các thiết bị Ổ đĩa cứng rẻ hơn. 9. So với Ổ đĩa cứng, Ổ đĩa thể rắn đắt hơn.
10. Trong ổ cứng, nam châm có thể loại bỏ dữ liệu. 10. Ổ cứng SSD an toàn khỏi tác động từ tính.
11. Các thiết bị HDD tạo ra nhiều nhiệt hơn vì phần cơ khí. 11. SDD tạo ra ít nhiệt vì không có bộ phận chuyển động đi kèm.
12. Ổ cứng đòi hỏi nhiều năng lượng hơn để giữ cho tất cả các bộ phận hoạt động. 12. Nó tiêu thụ ít năng lượng hơn so với ổ cứng.
13. Thời gian khởi động trung bình của hệ điều hành là 30 đến 40 giây. 13. Thời gian khởi động trung bình của hệ điều hành là 10 đến 13 giây.
14. Tốc độ mở tệp của ổ cứng chậm hơn một chút. 14. Tốc độ mở tập tin của SSD nhanh hơn 30% so với HDD.
15. Do đĩa quay quay có thể dẫn đến rung động. 15. Vì không có bộ phận chuyển động, vì vậy không có rung động.

Xem thêm: 4 mẫu áo thun nam đẹp nhất 2020 và cách mặc sao cho đẹp

Ưu điểm của ổ đĩa HDD

Sau đây là những ưu điểm của Ổ đĩa cứng:

  • Một trong những ưu điểm đáng kể của ổ cứng là giá thành rẻ.
  • Một ưu điểm khác của Ổ đĩa cứng là nó có sẵn trên thị trường.
  • Ổ đĩa cứng nhanh hơn ổ đĩa quang.
  • Dung lượng lưu trữ dữ liệu trong ổ cứng lớn.

Nhược điểm của ổ đĩa HDD

Sau đây là những nhược điểm hoặc hạn chế của Ổ đĩa cứng:

  • Tốc độ đọc ghi ở HDD chậm hơn RAM.
  • Ổ cứng rất ồn.
  • Một nhược điểm khác của HDD là không hiệu quả về năng lượng.
  • Ổ cứng tiêu thụ nhiều điện năng hơn.
  • Hệ số hình thức của ổ cứng HDD nặng hơn ổ SSD.

Nguồn: Ổ cứng HDD là gì? Cấu tạo, thông số & ưu nhược điểm của ổ HDD

Bài viết này có hữu ích với bạn không?
Không
This entry was posted in

Kiến thức cơ bản về Máy tính

. Bookmark the

permalink

.

Chuyên mục: Thông tin sản phẩm

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button